Phụ lục H
Việt Nam
Phù hợp với các quy
định tại Điều 2 Chương IV, Chính phủ nước
Cộng ḥa Xă hội chủ nghĩa Việt Nam (Vietnam) bảo
lưu quyền ban hành hoặc duy tŕ các ngoại lệ về
đối xử quốc gia đối với các lĩnh vực
và vấn đề sau:
1. Việt Nam có thể ban
hành hoặc duy tŕ những ngoại lệ đối với
nghĩa vụ dành đối xử quốc gia cho các khoản
đầu tư theo Hiệp định này trong các lĩnh
vực hay đối với những vấn đề
được quy định dưới đây:
Phát thanh, truyền h́nh; sản
xuất, xuất bản và phân phối các sản phẩm
văn hóa; đầu tư trong lĩnh vực bảo hiểm,
ngân hàng, môi giới, kinh doanh chứng khoán, tiền tệ
và các dịch vụ có liên quan khác; thăm ḍ và khai thác
khoáng sản; xây dựng, lắp đặt, vận hành
và bảo tŕ phương tiện viễn thông; xây dựng
và vận hành cảng sông, cảng biển, ga hàng không; vận
tải hàng hóa và hành khách bằng đường sắt,
đường hàng không, đường bộ, đường
biển, đường sông; đánh bắt cá và hải
sản; kinh doanh bất động sản.
2. Những lĩnh vực
trong đó Việt Nam có thể yêu cầu dự án đầu
tư phải gắn với việc phát triển nguồn
nguyên liệu trong nước:
Chế biến giấy, dầu
thực vật, sữa, đường mía, chế biến
gỗ (trừ dự án sử dụng gỗ nhập khẩu).
Yêu cầu phát triển nguồn
nguyên liệu trong nước đối với các lĩnh
vực nói trên có thể được duy tŕ tới 5 năm
kể từ ngày Hiệp định có hiệu lực.
3. Những lĩnh vực
trong đó Việt Nam có thể yêu cầu dự án đầu
tư phải xuất khẩu ít nhất 80% sản phẩm:
Sản xuất xi măng, các
loại sơn và sơn xây dựng, gạch ốp lát và sứ
vệ sinh, nhựa PVC và các sản phẩm nhựa khác,
giày dép, hàng may mặc, thép xây dựng, bột giặt, săm
lốp ô tô và xe máy, phân bón NPK, đồ uống có cồn,
thuốc lá, giấy (bao gồm giấy in, giấy viết,
giấy photocopy).
Yêu cầu xuất khẩu
ít nhất 80% sản phẩm đối với các lĩnh
vực nói trên có thể được duy tŕ tới 7 năm
kể từ ngày Hiệp định này có hiệu lực.
4. Trừ trường hợp
đoạn này quy định khác (bao gồm các đoạn
từ 4.1 đến 4.6), các ngoại lệ sau đây về
đối xử quốc gia được áp dụng
đối với khoản đầu tư theo Hiệp
định này của các công dân và công ty Hoa Kỳ trong tất
cả các lĩnh vực, bao gồm nhưng không hạn chế
các lĩnh vực được nêu tại các đoạn
1,2,3 của Phụ lục này.
4.1. Yêu cầu về vốn
đầu tư:
(a) Sau ngày Hiệp định
này có hiệu lực, các công dân hoặc công ty Hoa Kỳ
được phép góp vốn, tăng vốn và tái đầu
tư bằng bất kỳ đồng tiền nào, kể
cả tiền Đồng Việt Nam có nguồn gốc từ
mọi hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
(b) Những yêu cầu sau
có thể được duy tŕ tới 3 năm kể từ
ngày Hiệp định này có hiệu lực:
(i) Các công dân hoặc công
ty Hoa Kỳ phải góp ít nhất 30% vốn pháp định
của liên doanh trừ trường hợp mức góp thấp
hơn được các cơ quan cấp phép đầu
tư chấp thuận;
(ii) Vốn pháp định
của doanh nghiệp có vốn đầu tư của Hoa
Kỳ không được thấp hơn 30% vốn đầu
tư trừ trường hợp mức thấp hơn
được các cơ quan cấp phép đầu tư chấp
thuận;
(iii) Công dân hoặc công ty
Hoa Kỳ là một bên trong liên doanh với công dân hoặc
công ty Việt Nam phải dành cho bên Việt Nam quyền
được ưu tiên mua trước phần chuyển
nhượng quyền lợi trong liên doanh. Doanh nghiệp
100% vốn của các công dân hay công ty Hoa Kỳ tại Việt
Nam phải dành cho các công dân và công ty Việt Nam quyền
được ưu tiên mua trước phần chuyển
nhượng quyền lợi bất kỳ của doanh nghiệp.
Trong mọi trường hợp như vậy, quyền
được ưu tiên mua trước chỉ có thể
được thực hiện nếu đề nghị
chuyển nhượng của các công dân và công ty Việt
Nam có các điều kiện chính tương tự như
đề nghị của bất kỳ bên thứ ba nào về
giá mua, thời hạn và phương thức thanh toán. Việc
chuyển nhượng như vậy phải được
các cơ quan cấp giấy phép đầu tư chấp
thuận; và
(iv) Các công dân hoặc
công ty Hoa Kỳ chưa được phép thành lập
công ty cổ phần. Doanh nghiệp có vốn đầu
tư hoặc sở hữu tại Việt Nam của các
công dân hoặc công ty Hoa Kỳ không được phát
hành cổ phiếu, trái phiếu ra công chúng tại Việt
Nam.
(c) Các công dân và công ty Hoa
Kỳ không được phép mua quá 30% cổ phần của
một doanh nghiệp Nhà nước được cổ
phần hóa.
4.2. Tổ chức và quản
lư liên doanh:
Việt Nam có thể duy
tŕ những yêu cầu sau đây trong thời hạn tối
đa tới 3 năm kể từ khi Hiệp định này
có hiệu lực:
(a) Tổng Giám đốc
hoặc Phó Tổng Giám đốc thứ nhất phải
là công dân Việt Nam; và
(b) Một số vấn
đề quan trọng nhất liên quan đến tổ chức
và hoạt động của doanh nghiệp gồm: bổ
nhiệm hay miễn nhiệm Tổng Giám đốc, Phó Tổng
Giám đốc thứ nhất, Kế toán trưởng; sửa
đổi và bổ sung điều lệ doanh nghiệp;
duyệt quyết toán thu chi tài chính hàng năm, quyết toán
công tŕnh và vay vốn đầu tư phải được
quyết định theo nguyên tắc nhất trí.
4.3. Giá và phí một số
hàng hóa và dịch vụ do Nhà nước quản lư:
Việt Nam đang trong quá
tŕnh cải cách hệ thống giá để xây dựng một
hệ thống giá và phí thống nhất. Nhằm tạo
dựng môi trường kinh doanh không phân biệt đối
xử và hấp dẫn hơn, Việt Nam sẽ:
(a) ngay sau ngày Hiệp định
này có hiệu lực, (i) không áp đặt các loại
giá và phí mới hoặc phân biệt đối xử nặng
hơn; và (ii) xoá bỏ sự phân biệt về giá và
phí lắp đặt điện thoại, dịch vụ
viễn thông (trừ giá thuê bao điện thoại nội
hạt), nước và các dịch vụ du lịch;
(b) trong ṿng hai (02) năm kể
từ ngày Hiệp định này có hiệu lực, từng
bước xoá bỏ sự phân biệt về giá và phí
đăng kiểm phương tiện vận tải, phí
cảng biển quốc tế và cước thuê bao điện
thoại nội hạt; và
(c) trong ṿng bốn (04) năm
kể từ ngày Hiệp định này có hiệu lực,
từng bước xoá bỏ sự phân biệt về giá
và phí đối với tất cả các hàng hóa và dịch
vụ khác, bao gồm nhưng không hạn chế, giá
điện và vận tải hàng không.
4.4. Trợ cấp và hỗ
trợ của Chính phủ:
Những trợ cấp và
hỗ trợ của Chính phủ dành cho doanh nghiệp trong
nước, bao gồm việc giao đất cho các dự
án đầu tư, các khoản tín dụng ưu đăi,
các chương tŕnh hỗ trợ nghiên cứu - phát triển
và giáo dục và các h́nh thức hỗ trợ khác của
Chính phủ có thể không dành cho công dân hoặc công ty của
Hoa Kỳ.
4.5. Sở hữu, sử dụng
đất đai và nhà ở:
(a) Các công dân hoặc công
ty Hoa Kỳ không được phép sở hữu đất
đai và nhà ở. Các nhà đầu tư Hoa Kỳ chỉ
được phép thuê đất nhằm mục đích
đầu tư.
(b) Doanh nghiệp có vốn
đầu tư Hoa Kỳ chưa được phép thế
chấp quyền sử dụng đất tại các tổ
chức tín dụng nước ngoài hoạt động tại
Việt Nam hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng
đất trừ trường hợp chuyển nhượng
tài sản đầu tư gắn với đất thuê
trong thời hạn thuê đất.
4.6. Không phụ thuộc
vào các bảo lưu nói trên về đối xử quốc
gia đối với việc sở hữu, sử dụng
đất đai và nhà ở, Việt Nam tạo điều
kiện thuận lợi cho việc tiến hành thế chấp
và chuyển nhượng quyền sử dụng đất
liên quan đến các khoản đầu tư theo Hiệp
định này bao gồm việc xóa bỏ trong ṿng 3 năm
kể từ khi Hiệp định này có hiệu lực
các hạn chế về thế chấp và chuyển nhượng
quyền sử dụng đất nêu tại mục 4.5.
(b).