Điều 4: Thuế
1. Không một qui định
nào trong Hiệp định này áp đặt các nghĩa vụ
đối với các vấn đề về thuế, ngoại
trừ:
A. Chương I, trừ Điều 2.1 của Chương
đó, chỉ áp dụng đối với các loại thuế
không phải là thuế trực thu như được
quy định tại khoản 3 của Điều này.
B. Trong phạm vi Chương IV,
i) Điều 4 và 10.1 sẽ áp dụng đối với việc
tước quyền sở hữu; và
ii) Điều 4 sẽ áp dụng đối với một thoả
thuận đầu tư hoặc chấp thuận đầu
tư.
2. Đối với việc áp dụng Điều 10.1 của Chương
IV, khi nhà đầu tư cho rằng một biện pháp về
thuế có liên quan tới việc tước quyền sở
hữu th́ nhà đầu tư đó có thể đưa
tranh chấp đó ra giải quyết bằng trọng tài
theo Điều 4.3 của Chương IV, với điều kiện
là nhà đầu tư đó trước hết đă
đưa ra các cơ quan có thẩm quyền về thuế
của cả hai Bên vấn đề liệu biện pháp
về thuế đó có liên quan đến việc tước
quyền sở hữu hay không. Tuy nhiên, nhà đầu
tư này không thể đưa vấn đề tranh chấp
ra giải quyết bằng trọng tài, nếu trong ṿng
chín tháng kể từ ngày vấn đề được
đưa ra, các cơ quan có thẩm quyền về thuế
của cả hai Bên xác định rằng biện pháp về
thuế đó không liên quan tới việc tước quyền
sở hữu.
3. "Thuế trực thu" bao gồm các loại thuế
đánh vào tổng thu nhập, vào toàn bộ vốn hay từng
bộ phận của thu nhập hay của vốn, bao gồm
thuế đánh vào lợi nhuận từ việc chuyển
nhượng tài sản, thuế bất động sản,
thừa kế và quà tặng; thuế đánh vào tổng số
tiền lương mà doanh nghiệp trả cũng như
thuế đánh vào giá trị tăng thêm của vốn.
Điều 5: Tham vấn
1. Các Bên đồng ư tiến
hành tham vấn định kỳ để rà soát việc
thực hiện Hiệp định này.
2. Các Bên đồng ư tiến hành tham vấn nhanh chóng
thông qua các kênh thích hợp theo yêu cầu của một
trong hai Bên để thảo luận bất cứ vấn
đề ǵ liên quan đến việc giải thích hoặc
thực hiện Hiệp định này và các khía cạnh
liên quan khác trong quan hệ giữa các Bên.
3. Các Bên thoả thuận thành lập Uỷ ban Hỗn hợp
về Phát triển Quan hệ Kinh tế và Thương mại
giữa Việt Nam và Hoa Kỳ (gọi tắt là ‘Uỷ
ban"). Uỷ ban có các nhiệm vụ sau:A. theo dơi và
đảm bảo việc thực hiện Hiệp định
này và đưa ra các khuyến nghị để đạt
được các mục tiêu của Hiệp định này;
B. đảm bảo một sự cân bằng thoả đáng
về các thoả nhượng trong thời hạn hiệu
lực của Hiệp định;
C. là kênh thích hợp để các Bên tiến hành tham vấn
theo yêu cầu của một Bên để thảo luận
và giải quyết các vấn đề phát sinh từ việc
giải thích hay thực hiện Hiệp định này; và
D. t́m kiếm và đề xuất khả năng nâng cao
và đa dạng hoá các quan hệ kinh tế và thương
mại giữa hai nước;
4. Uỷ ban sẽ có các đồng chủ tịch là
đại diện của các Bên ở cấp Bộ trưởng,
và các thành viên sẽ là đại diện của các cơ
quan hữu quan có liên quan đến việc thực hiện
Hiệp định này. Uỷ ban sẽ họp định
kỳ hàng năm hoặc theo yêu cầu của một trong
hai Bên. Địa điểm họp sẽ luân phiên giữa
Hà Nội và Washington D.C, trừ khi các Bên có thoả thuận
khác. Cơ cấu tổ chức và quy chế hoạt động
của Uỷ ban sẽ do Uỷ ban thông qua tại phiên họp
đầu tiên của ḿnh.
Điều 6: Quan hệ giữa
Chương IV, Phụ lục H, Thư trao đổi và Phụ
lục G
Đối với bất kỳ
vấn đề nào liên quan tới đầu tư trong các
lĩnh vực dịch vụ mà không được quy
định cụ thể trong Phụ lục G, các quy định
của Phụ lục H sẽ được áp dụng.
Tuy nhiên, trong trường hợp có xung đột giữa
một quy định tại Chương IV, Phụ lục
H hoặc các thư trao đổi, và một quy định
tại Phụ lục G, quy định tại Phụ lục
G sẽ được áp dụng cho xung đột đó.
Phụ lục H và các thư trao đổi sẽ không
được hiểu hoặc áp dụng theo cách mà có thể
tước đi các quyền của một Bên được
quy định tại Phụ lục G.
Điều 7: Phụ lục,
Bảng cam kết và Thư trao đổi
Các phụ lục, Bảng
cam kết và Thư trao đổi của Hiệp định
này là một bộ phận không thể tách rời của
Hiệp định này.
Điều 8: Điều khoản
cuối cùng, Hiệu lực, Thời hạn, Đ́nh chỉ
và Kết thúc
1. Hiệp định này sẽ
có hiệu lực vào ngày mà các Bên trao đổi thông
báo cho nhau rằng mỗi Bên đă hoàn tất các thủ
tục pháp lư cần thiết để đưa Hiệp
định có hiệu lực, và có hiệu lực trong thời
hạn ba (03) năm.
2. Hiệp định này được gia hạn tiếp
tục ba năm một, nếu không Bên nào gửi thông
báo cho Bên kia, ít nhất 30 ngày trước khi Hiệp
định hết hiệu lực, ư định chấm dứt
Hiệp định này của ḿnh.
3. Nếu một trong hai Bên không có thẩm quyền pháp
lư trong nước để thực hiện nghĩa vụ
của ḿnh theo Hiệp định này, th́ một trong hai
Bên có thể đ́nh chỉ việc áp dụng Hiệp
định này, hoặc bất kỳ bộ phận nào của
Hiệp định này, kể cả qui chế tối huệ
quốc, với sự thoả thuận của Bên kia. Trong
trường hợp đó, các Bên sẽ t́m cách, ở mức
độ tối đa có thể theo pháp luật trong nước,
để giảm đến mức tối thiểu những
tác động bất lợi đối với quan hệ
thương mại sẵn có giữa các Bên.
Với sự chứng kiến ở đây, được
sự uỷ quyền của chính phủ ḿnh những người
kư tên dưới đây đă kư Hiệp định này.
Làm tại Washington, D.C.
ngày 13 tháng 7 năm 2000, thành hai bản bằng tiếng Việt
và tiếng Anh, cả hai bản có giá trị ngang nhau