CHƯƠNG
VII: NHữNG ĐIềU KHOảN CHUNG
Điều 1
Giao dịch và chuyển tiền
qua biên giới
1. Trừ phi các bên trong những giao dịch này thoả thuận
khác đi, tất cả mọi giao dịch thương mại
qua biên giới, và tất cả việc chuyển tiền
liên quan tới một đầu tư theo Hiệp định
này sẽ được tiến hành bằng đồng
Đô la Mỹ hoặc bất kỳ đồng tiền nào
khác có thể được Quỹ Tiền tệ Quốc
tế chỉ định là đồng tiền tự do sử
dụng ở từng thời điểm.
2. Liên quan đến thương mại hàng hoá và dịch
vụ, mỗi Bên dành sự đối xử tối huệ
quốc hay sự đối xử quốc gia, tuỳ theo sự
đối xử nào tốt hơn, cho các công ty và công
dân của Bên kia đối với:
A. việc mở và duy tŕ tài khoản bằng cả bản
tệ và ngoại tệ và được tiếp cận
tới tiền gửi của ḿnh trong các định chế
tài chính nằm trên lănh thổ của một Bên;
B. các khoản thanh toán, chuyển trả tiền và việc
chuyển các đồng tiền có khả năng chuyển
đổi sang đồng tiền tự do sử dụng
theo tỷ giá hối đoái trên thị trường hoặc
những chứng từ tài chính liên quan giữa lănh thổ
của hai Bên, cũng như giữa lănh thổ của một
Bên và lănh thổ của một nước thứ ba;
C. tỷ giá hối đoái và các vấn đề liên
quan, bao gồm việc tiếp cận các đồng tiền
tự do sử dụng.
3. Mỗi Bên dành cho các đầu tư theo Hiệp định
này của Bên kia sự đối xử quốc gia hoặc
sự đối xử tối huệ quốc, tuỳ thuộc
sự đối xử nào tốt hơn, đối với
mọi khoản chuyển tiền vào và ra khỏi lănh thổ
của ḿnh. Các khoản chuyển tiền đó bao gồm:
A. các khoản góp vốn;
B. các khoản lợi nhuận, lăi cổ phần, thu nhập
từ vốn, và các khoản tiền thu được từ
việc bán toàn bộ hoặc một phần của đầu
tư hoặc từ việc thanh lư toàn bộ hay một phần
của đầu tư
C. tiền lăi, phí bản quyền, phí quản lư, phí hỗ
trợ kỹ thuật và các loại phí khác;
D. các khoản thanh toán theo hợp đồng, kể cả
hợp đồng vay nợ
E. khoản bồi thường theo qui định tại
Điều 10 của Chương IV và các khoản thanh toán
phát sinh từ một tranh chấp đầu tư.
4. Trong mọi trường hợp, sự đối xử
đối với các giao dịch và chuyển tiền qua
biên giới đó sẽ phù hợp với các nghĩa vụ
của mỗi Bên đối với Quỹ Tiền tệ
Quốc tế.
5. Mỗi Bên cho phép thu nhập bằng hiện vật
được thực hiện như được cho phép
hoặc quy định trong một chấp thuận đầu
tư, thỏa thuận đầu tư, hoặc thoả
thuận bằng văn bản khác giữa Bên đó với
một đầu tư theo Hiệp định này hay một
công dân hoặc công ty của Bên kia.
6. Không phụ thuộc vào các qui định tại các khoản
từ 1 đến 5, một Bên có thể ngăn cản một
khoản chuyển tiền thông qua việc áp dụng một
cách công bằng, không phân biệt đối xử và
trung thực pháp luật của ḿnh (bao gồm việc yêu
cầu thực hiện các biện pháp ngăn chặn tạm
thời như các quyết định cưỡng chế
thi hành và lệnh phong tỏa tài sản tạm thời của
toà án) có liên quan đến:
A. phá sản, mất khả năng thanh toán hoặc bảo
vệ quyền của các chủ nợ
B. phát hành, kinh doanh hoặc buôn bán các chứng khoán, hợp
đồng kỳ hạn, quyền chọn hoặc các sản
phẩm tài chính phái sinh.
C. các báo cáo hoặc chứng từ chuyển tiền;
D. các tội phạm h́nh sự hay chấp hành án h́nh sự
hoặc
E. bảo đảm sự tuân thủ các quyết định
hoặc bản án trong tố tụng tư pháp hay hành
chính.
7. Các quy định liên quan tới các chuyển tiền
tài chính của Điều này không ngăn cản:
A. việc yêu cầu rằng công dân hoặc công ty (hay
đầu tư theo Hiệp định này của công ty
hay công dân đó) tuân thủ các thủ tục và quy định
ngân hàng có tính tập quán, với điều kiện là
các thủ tục và quy chế đó không làm phương
hại tới bản chất của các quyền được
qui định theo Điều này; và
B. việc áp dụng các biện pháp thận trọng nhằm
bảo vệ quyền lợi của các chủ nợ, sự
ổn định và tính toàn vẹn của hệ thống
tài chính quốc gia.
Điều 2: An ninh Quốc
gia
Hiệp định này
không ngăn cản một Bên áp dụng các biện pháp
mà Bên đó coi là cần thiết để bảo vệ
các lợi ích an ninh thiết yếu của ḿnh. Không có
quy định nào trong Hiệp định này được
hiểu là yêu cầu Bên nào cung cấp bất kỳ thông
tin ǵ, mà việc tiết lộ thông tin đó được
Bên đó coi là trái với lợi ích an ninh thiết yếu
của ḿnh.
Điều 3: Các ngoại lệ
chung
1. Với yêu cầu rằng,
các biện pháp đưa ra không được áp dụng
theo cách tạo nên một phương tiện phân biệt
đối xử tuỳ tiện hoặc không công bằng
giữa các nước có hoàn cảnh tương tự
như nhau hoặc tạo ra một hạn chế trá h́nh
đối với thương mại quốc tế, không
có qui định nào trong Hiệp định này được
hiểu là cấm một Bên thông qua hoặc thi hành các biện
pháp:
A. đối với Chương I, Thương mại Hàng
hoá, các biện pháp cần thiết để bảo đảm
tuân thủ các luật và quy định không trái với
các quy định của Hiệp định này, bao gồm
cả các biện pháp liên quan đến bảo hộ các
quyền sở hữu trí tuệ và ngăn chặn những
hành vi lừa đảo,
B. đối với Chương I, Thương mại hàng
hoá, các biện pháp được nêu trong Điều XX của
GATT 1994, hoặc
C. đối với Chương III, Thương mại Dịch
vụ, các biện pháp được qui định tại
Điều XIV của Hiệp định chung về
thương mại và dịch vụ GATS.
2. Không quy định nào trong Hiệp định này ngăn
cản một Bên áp dụng luật của ḿnh liên quan tới
cơ quan đại diện nước ngoài như đă
được quy định trong luật pháp áp dụng.
3. Không có quy định nào trong Hiệp định này hạn
chế việc áp dụng bất kỳ hiệp định
nào hiện có hay sẽ đạt được trong
tương lai giữa các Bên về thương mại hàng
dệt và sản phẩm dệt.