Chương
V: Tạo thuận lợi cho kinh doanh
Điều 1: Để tạo
thuận lợi cho hoạt động kinh doanh, và tuỳ
thuộc vào các quy định của các Chương I (kể
cả các Phụ lục A, B, C, D và E), III (kể cả các
Phụ lục F và G), và IV (kể cả các Phụ lục
H và I) của Hiệp định này, mỗi Bên:
A. Cho phép các công dân và công ty của Bên kia được
nhập khẩu và sử dụng phù hợp với các thực
tiễn thương mại thông thường, thiết bị
văn pḥng và các thiết bị khác, như máy chữ,
máy photocopy, máy tính, máy fax liên quan đến việc tiến
hành các hoạt động của họ trên lănh thổ của
ḿnh;
B. Tuỳ thuộc vào các luật và thủ tục của
ḿnh về nhập cảnh và các cơ quan đại diện
nước ngoài, cho phép các công dân và các công ty của
Bên kia được tiếp cận và sử dụng nơi
làm việc và nơi ở trên cơ sở không phân biệt
đối xử và theo giá thị trường;
C. Tuỳ thuộc vào các luật, quy định và thủ
tục của ḿnh về nhập cảnh và các cơ quan
đại diện nước ngoài, cho phép các công dân và
công ty của Bên kia thuê các đại lư, nhà tư vấn
và phân phối của một trong hai Bên cho hoạt động
sản xuất và đầu tư theo hiệp định
này của họ theo giá cả và điều kiện
được thoả thuận giữa các bên.
D. Cho phép các công dân và công ty của Bên kia quảng cáo
các sản phẩm và dịch vụ của họ (i) bằng
cách thỏa thuận trực tiếp với các tổ chức
thông tin quảng cáo, bao gồm đài truyền h́nh, đài
phát thanh, đơn vị kinh doanh in ấn và bảng hiệu,
và (ii) bằng cách gửi thư trực tiếp, bao gồm
cả việc sử dụng các phong b́ thư và bưu thiếp
được ghi sẵn địa chỉ đến công
dân hoặc công ty đó
E. Khuyến khích liên hệ và cho phép bán trực tiếp
những hàng hóa và dịch vụ giữa các công dân và
công ty của Bên kia với người sử dụng cuối
cùng và các khách hàng khác, và khuyến khích liên hệ trực
tiếp với các cơ quan, tổ chức mà quyết
định của họ sẽ ảnh hưởng đến
khả năng bán hàng;
F. Cho phép các công dân và các công ty của Bên kia tiến
hành nghiên cứu thị trường trên lănh thổ của
ḿnh một cách trực tiếp hoặc thông qua hợp
đồng;
G. Cho phép các công dân và công ty của Bên kia được
dự trữ đầy đủ hàng mẫu và phụ
tùng thay thế phục vụ dịch vụ sau bán hàng
đối với các sản phẩm của đầu
tư theo Hiệp định này; và
H. Cho phép các công dân và công ty của Bên kia tiếp cận
các sản phẩm và dịch vụ do chính phủ cung cấp,
bao gồm các tiện ích công cộng, trên cơ sở không
phân biệt đối xử và theo giá cả công bằng
và thỏa đáng (và trong mọi trường hợp không
cao hơn giá cả áp dụng cho các công dân và công ty của
các nước thứ ba khi các giá cả đó được
quy định hoặc kiểm soát bởi chính phủ liên
quan đến hoạt động của các hiện diện
thương mại của họ);
Điều 2
Theo Chương này, thuật
ngữ "không phân biệt đối xử" là sự
đối xử ít nhất là thuận lợi bằng sự
đối xử quốc gia hoặc sự đối xử
tối huệ quốc, tuỳ theo sự đối xử
nào tốt hơn.
Điều 3
Trong trường hợp có
xung đột giữa các qui định của
Chương này và các quy định của Chương I
(bao gồm phụ lục A,B,C,D và E), Chương III (bao gồm
phụ lục F và G) và Chương IV (bao gồm phụ lục
H và I) th́ các quy định của các Chương I, III và
IV sẽ được áp dụng đối với các
xung đột này
Chương VI: Các quy định
liên quan tới TíNH minh bạch, CÔNG KHAI Và quyền khiếu
kiện
Điều 1
Mỗi Bên công bố một
cách định kỳ và kịp thời tất cả các
luật, quy định và thủ tục hành chính có tính
áp dụng chung, liên quan đến bất kỳ vấn
đề nào được qui định trong Hiệp
định này. Việc công bố các thông tin và các biện
pháp nêu trên được tiến hành sao cho các cơ quan
chính phủ, xí nghiệp và các cá nhân tham gia hoạt động
thương mại có thể làm quen với chúng trước
khi chúng có hiệu lực và áp dụng chúng theo đúng
qui định. Việc công bố như vậy cần bao
gồm thông tin về ngày có hiệu lực của biện
pháp, các sản phẩm (theo ḍng thuế) hoặc dịch vụ
bị tác động bởi biện pháp đó, thông tin về
tất cả các cơ quan xét duyệt hoặc phải
được tham vấn trong quá tŕnh thực thi các biện
pháp đó và cung cấp địa chỉ liên hệ tại
mỗi cơ quan mà từ đó có thể nhận
được các thông tin liên quan.
Điều 2
Mỗi Bên cho phép các công dân và công ty của Bên kia
được tiếp cận dữ liệu về nền
kinh tế quốc dân và từng khu vực kinh tế, kể
cả những thông tin về ngoại thương. Các quy
định của khoản này và khoản trên không đ̣i
hỏi phải tiết lộ các thông tin mật nếu như
việc tiết lộ ấy có thể gây cản trở
cho việc thi hành luật pháp, hoặc trái với lợi
ích công cộng, hoặc phương hại đến các
quyền lợi thương mại chính đáng của một
số doanh nghiệp cụ thể nào đó, dù là doanh nghiệp
nhà nước hay doanh nghiệp tư nhân. Trong phạm vi của
Hiệp định này, những thông tin mật mà có thể
làm phương hại đến quyền lợi
thương mại chính đáng của một số doanh
nghiệp cụ thể nào đó được hiểu là
các thông tin đặc thù có liên quan đến việc nhập
khẩu một mặt hàng nào đó mà có ảnh hưởng
bất lợi đáng kể đến giá cả hoặc
số lượng sẵn có của sản phẩm đó,
nhưng không bao gồm những thông tin phải được
công bố theo các hiệp định trong khuôn khổ WTO.
Điều 3
ở mức độ có
thể, mỗi Bên cho phép Bên kia và các công dân của Bên
kia cơ hội đóng góp ư kiến đối với việc
xây dựng luật, quy định và thủ tục hành
chính có tính áp dụng chung mà có thể ảnh hưởng
đến việc tiến hành các hoạt động
thương mại qui định trong Hiệp định
này.
Điều 4
Tất cả các luật,
quy định và thủ tục hành chính có tính áp dụng
chung được nêu tại khoản 1 của Điều
này mà tại ngày kư Hiệp định này chưa
được công bố hoặc có sẵn cho các cơ
quan chính phủ và các cá nhân khác hoạt động trong
lĩnh vực thương mại, th́ sẽ được
công bố và có sẵn nhanh chóng. Chỉ những luật,
quy định và thủ tục hành chính có tính áp dụng
chung mà đă được công bố và có sẵn cho
các cơ quan chính phủ và các cá nhân tham gia vào hoạt
động thương mại mới được thi hành
và có khả năng thực thi.
Điều 5
Các Bên có hoặc giao cho một
hoặc một số tạp chí chính thức đăng tất
cả các biện pháp có tính áp dụng chung. Các Bên xuất
bản định kỳ các tạp chí này và có sẵn
các bản của chúng cho công chúng.
Điều 6
Các Bên điều hành một cách thống nhất, vô
tư và hợp lư tất cả các luật, quy định
và thủ tục hành chính có tính áp dụng chung của
ḿnh thuộc tất cả các loại được nêu tại
khoản 1 của Điều này.
Điều 7
Các Bên duy tŕ các cơ quan
tài phán và thủ tục hành chính và tư pháp nhằm mục
đích, ngoài những điều khác, xem xét và sửa
đổi nhanh chóng theo yêu cầu của người bị
ảnh hưởng các quyết định hành chính liên
quan đến các vấn đề được qui định
tại Hiệp định này. Các thủ tục này cần
bao gồm cơ hội khiếu kiện mà không bị trừng
phạt cho người bị ảnh hưởng bởi
quyết định có liên quan. Nếu như quyền khiếu
kiện ban đầu là quyền khiếu nại lên một
cơ quan hành chính th́ phải có cơ hội để
khiếu nại quyết định của cơ quan hành
chính đó lên một cơ quan tư pháp. Kết quả
giải quyết khiếu kiện phải được
trao cho người khiếu kiện và các lư do của quyết
định đó phải được cung cấp bằng
văn bản. Người khiếu kiện cũng phải
được thông báo về quyền được khiếu
kiện tiếp.
Điều 8
Các Bên đảm bảo rằng
các thủ tục cấp phép nhập khẩu, tự động
và không tự động, được thực hiện
theo cách thức minh bạch và có thể dự đoán trước
được, và phù hợp với các tiêu chuẩn của
Hiệp định của WTO về Thủ tục Cấp
phép Nhập khẩu.