Điều 8: Các cam kết
bổ sung
Các Bên có thể đàm
phán các cam kết đối với các biện pháp ảnh
hưởng đến thương mại dịch vụ
không phải là đối tượng điều chỉnh
của Điều 6 hoặc 7, bao gồm các cam kết về
chuẩn mực, tiêu chuẩn hay các vấn đề về
cấp phép. Các cam kết này sẽ được
đưa vào Lộ tŕnh cam kết của mỗi Bên.
Điều 9: Lộ tŕnh
cam kết cụ thể
1. Mỗi Bên quy định
rơ trong Phụ lục G các cam kết cụ thể mà Bên
đó đưa ra theo Điều 6 và 7 của Chương này.
Đối với các lĩnh vực mà các cam kết này
được đưa ra, Phụ lục đó sẽ chỉ
rơ:
A. các qui định, hạn chế và điều kiện
về tiếp cận thị trường;
B. các điều kiện và chuẩn mực về đối
xử quốc gia;
C. các nghĩa vụ liên quan đến các cam kết bổ
sung;
D. lịch tŕnh thực hiện các cam kết đó nếu
cần; và
E. thời điểm các cam kết đó có hiệu lực.
2. Các biện pháp không phù hợp với cả Điều 6
và Điều 7 sẽ được liệt kê trong cột
liên quan đến Điều 6. Trong trường hợp này,
việc liệt kê sẽ được coi là sự qui
định một điều kiện hay chuẩn mực
đối với cả Điều 7.
3. Lộ tŕnh cam kết cụ thể sẽ là phụ lục
của Chương này và là bộ phận không thể
tách rời của Chương này.
Điều 10: Khước
từ Lợi ích
Một Bên có thể từ
chối các lợi ích của Chương này:
1. đối với việc cung cấp một dịch vụ,
nếu Bên này xác định rằng dịch vụ đó
được cung cấp từ hoặc tại lănh thổ
của một nước không phải là một Bên của
Hiệp định này;
2. đối với việc cung cấp một dịch vụ
vận tải đường biển, trường hợp
có thể áp dụng, nếu Bên này xác định rằng
dịch vụ đó được cung cấp bởi:
A. một tàu được đăng kư theo luật của
một nước không phải là một Bên của Hiệp
định này, và
B. một người điều hành hay sử dụng
toàn bộ hay một phần tàu đó nhưng của một
nước không phải là một Bên của Hiệp định
này;
3. đối với một nhà cung cấp dịch vụ
là một pháp nhân, nếu Bên đó xác định rằng
đó không phải là nhà cung cấp dịch vụ của
Bên kia.
Điều 11: Các định
nghĩa
Trong phạm vi điều
chỉnh của Chương này và Phụ lục G:
1. "biện pháp" là bất kỳ biện pháp nào của
một Bên, dưới h́nh thức luật, qui định,
thể lệ, thủ tục, quyết định, hành vi
hành chính, hay dưới bất kỳ một h́nh thức
nào khác;
2. "cung cấp một dịch vụ" bao gồm việc
sản xuất, phân phối, tiếp thị, bán và cung
ứng một dịch vụ
3. "các biện pháp của các Bên ảnh hưởng
đến thương mại dịch vụ" bao gồm
các biện pháp đối với:
A. việc mua, thanh toán hay sử dụng một dịch vụ
B. việc tiếp cận và sử dụng các dịch vụ
mà một Bên yêu cầu phải chào cho công chúng cùng với
việc cung cấp một dịch vụ
C. sự hiện diện, bao gồm cả sự hiện diện
thương mại, của các thể nhân của một
Bên để cung cấp một dịch vụ tại lănh
thổ của Bên kia.
4. "sự hiện diện thương mại" là một
h́nh thức tổ chức kinh doanh hay ngành nghề bất
kỳ, kể cả thông qua:
A. việc thiết lập, mua lại hay duy tŕ một pháp
nhân, hay
B. việc thiết lập hay duy tŕ một chi nhánh hay văn
pḥng đại diện,
tại lănh thổ của một Bên nhằm mục đích
cung cấp một dịch vụ
5. "lĩnh vực" của một dịch vụ là:
A. một hay nhiều, hay tất cả, các ngành của dịch
vụ đó khi dẫn chiếu đến một cam kết
cụ thể, như đă được chỉ rơ trong Lộ
tŕnh cam kết của một Bên,
B. toàn bộ lĩnh vực dịch vụ đó, bao gồm
tất cả các ngành dịch vụ của nó nếu
không dẫn chiếu tới một cam kết cụ thể
6. "dịch vụ của Bên kia" là một dịch vụ
được cung cấp:
A. từ hay tại lănh thổ của Bên kia, hay đối
với dịch vụ vận tải hàng hải, bởi
tàu được đăng kư theo luật của Bên kia,
hay bởi một thể nhân của Bên đó cung cấp dịch
vụ thông qua vận hành hay sử dụng một phần
hay toàn bộ tàu đó hay
B. trong trường hợp cung cấp dịch vụ thông
qua sự hiện diện thương mại, hay sự hiện
diện của thể nhân, bởi nhà cung cấp dịch vụ
của Bên kia;
7. "nhà cung cấp dịch vụ" là bất kỳ người
cung cấp một dịch vụ nào;
8. "nhà cung cấp dịch vụ độc quyền"
là bất kỳ người nào, thuộc nhà nước
hay tư nhân, được một Bên cho phép hay thành lập
một cách chính thức hay trên thực tế như là một
nhà cung cấp duy nhất dịch vụ đó tại thị
trường liên quan trên lănh thổ của Bên đó
9. "người tiêu dùng dịch vụ" là bất kỳ
người nào tiếp nhận hay sử dụng một dịch
vụ
10. "người" là một thể nhân hoặc pháp
nhân;
11. "thể nhân của Bên kia" là một thể nhân
cư trú tại lănh thổ của Bên kia, và theo luật của
Bên kia:
A. là công dân của Bên kia; hay
B. có quyền cư trú dài hạn tại Bên kia, trong trường
hợp một Bên mà:
i) không có công dân; hoặc
ii) dành cho người cư trú dài hạn của ḿnh sự
đối xử về cơ bản giống hệt
như sự đối xử dành cho công dân của ḿnh
liên quan đến các biện pháp có ảnh hưởng
đến thương mại dịch vụ
12. "pháp nhân" là một thực thể pháp lư bất
kỳ được thiết lập hay tổ chức một
cách hợp pháp theo luật áp dụng, bất kể v́ mục
đích lợi nhuận hay phi lợi nhuận, và dưới
h́nh thức sở hữu tư nhân hay Nhà nước, bao
gồm mọi công ty, công ty tín thác, công ty hợp danh,
liên doanh, doanh nghiệp một chủ hay hiệp hội;
13. "pháp nhân của Bên kia" là một pháp nhân:
A. được thiết lập hay tổ chức theo luật
của Bên kia và tiến hành hoạt động kinh doanh một
cách đáng kể tại lănh thổ của Bên kia; hay
B. trong trường hợp cung cấp một dịch vụ
thông qua sự hiện diện thương mại,
được sở hữu hay kiểm soát bởi:
i) các thể nhân của Bên kia; hay
ii) các pháp nhân của Bên kia được xác định
theo mục (i).
14. một pháp nhân được coi là:
A. "thuộc sở hữu" của những người
của một Bên nếu những người đó sở
hữu hơn 50% vốn cổ phần của pháp nhân
đó
B. "bị kiểm soát" bởi những người
của một Bên nếu những người đó có quyền
chỉ định đa số các giám đốc của
pháp nhân hay chỉ đạo một cách hợp pháp các hoạt
động của pháp nhân này;
C. "phụ thuộc" với một người khác
khi pháp nhân kiểm soát hay bị kiểm soát bởi người
khác này; hoặc khi pháp nhân và người khác này nằm
dưới sự kiểm soát của cùng một người;
15. "công ty" là bất kỳ thực thể nào
được thiết lập hay tổ chức theo luật
áp dụng, bất kỳ v́ mục đích lợi nhuận
hay phi lợi nhuận, và do chính phủ hay tư nhân sở
hữu hay kiểm soát, và bao gồm một công ty, công ty
tín thác, công ty hợp danh, doanh nghiệp một chủ, chi
nhánh, liên doanh, hiệp hội hay tổ chức khác;
16. "doanh nghiệp" là một công ty.
Chương iV: Phát triển
quan hệ đầu tư
Điều 1: Các định
nghĩa
Theo Chương này, Phụ
lục H, các thư trao đổi về Chế độ
cấp giấy phép đầu tư và các Điều 1, 4 của
Chương VII liên quan đến đầu tư theo Hiệp
định này:
1. "đầu tư" là mọi h́nh thức đầu
tư trên lănh thổ của một Bên do các công dân hoặc
công ty của Bên kia sở hữu hoặc kiểm soát trực
tiếp hay gián tiếp, bao gồm các h́nh thức:
A. một công ty hoặc một doanh nghiệp;
B. cổ phần, cổ phiếu và các h́nh thức góp vốn
khác, trái phiếu, giấy ghi nợ và các quyền lợi
đối với khoản nợ dưới các h́nh thức
khác trong một công ty;
C. các quyền theo hợp đồng, như quyền theo các
hợp đồng ch́a khóa trao tay, hợp đồng xây dựng
hoặc hợp đồng quản lư, các hợp đồng
sản xuất hoặc hợp đồng phân chia doanh thu,
tô nhượng hoặc các hợp đồng tương
tự khác;
D. tài sản hữu h́nh, gồm cả bất động
sản và tài sản vô h́nh, gồm cả các quyền như
giao dịch thuê, thế chấp, cầm cố và quyền
lưu giữ tài sản;
E. quyền sở hữu trí tuệ, gồm quyền tác giả
và các quyền có liên quan, nhăn hiệu hàng hóa, sáng chế,
thiết kế bố trí (topography) mạch tích hợp, tín
hiệu vệ tinh mang chương tŕnh đă được
mă hóa, thông tin bí mật (bí mật thương mại),
kiểu dáng công nghiệp và quyền đối với giống
cây trồng; và
F. các quyền theo quy định của pháp luật như
các giấy phép và sự cho phép;
2. "công ty" là bất kỳ thực thể nào
được thành lập hoặc tổ chức theo luật
áp dụng, bất kể hoạt động v́ mục
đích lợi nhuận hay phi lợi nhuận, do chính phủ
hay tư nhân sở hữu hoặc kiểm soát, gồm
công ty, công ty tín thác, công ty hợp danh, doanh nghiệp một
chủ, chi nhánh, liên doanh, hiệp hội, hoặc tổ chức
khác;
3. "công ty của một Bên" là một công ty
được thành lập hoặc tổ chức theo pháp
luật của Bên đó
4. "đầu tư theo Hiệp định này" là
đầu tư của công dân hoặc công ty của một
Bên tại lănh thổ của Bên kia;
5. "doanh nghiệp nhà nước" là công ty do một
Bên sở hữu hoặc kiểm soát thông qua các quyền
lợi về sở hữu của Bên đó
6. "chấp thuận đầu tư" là sự chấp
thuận của cơ quan quản lư đầu tư nước
ngoài của một Bên đối với khoản đầu
tư theo Hiệp định này hoặc đối với
công dân hoặc công ty của Bên kia;
7. "thỏa thuận đầu tư" là sự thỏa
thuận bằng văn bản giữa các cơ quan quản
lư nhà nước của một Bên với khoản đầu
tư theo Hiệp định này hoặc với công dân hay
công ty của Bên kia để: (i) trao các quyền liên quan
đến tài nguyên thiên nhiên hoặc tài sản khác do
các cơ quan nhà nước quản lư và (ii) làm cơ sở
để khoản đầu tư, công dân hoặc công ty
thành lập hoặc mua lại đầu tư theo Hiệp
định này;
8. "Quy tắc trọng tài UNCITRAL" là các quy tắc trọng
tài của Uỷ ban Liên hợp quốc về Luật Thương
mại Quốc tế
9. "công dân" của một Bên là một thể nhân
và là công dân của một Bên theo luật áp dụng của
Bên đó
10. "tranh chấp đầu tư " là tranh chấp giữa
một Bên và công dân hoặc công ty của Bên kia phát sinh
từ hoặc có liên quan đến một chấp thuận
đầu tư, một thỏa thuận đầu tư
hoặc sự vi phạm bất kỳ quyền nào
được qui định, thiết lập hoặc thừa
nhận tại Chương này, Phụ lục H, các thư
trao đổi về Chế độ cấp giấy phép
đầu tư, các Điều 1, 4 của Chương VII liên
quan đến khoản đầu tư theo Hiệp định
này;
11. "đối xử không phân biệt" là sự
đối xử ít nhất phải thuận lợi bằng
đối xử quốc gia hoặc đối xử tối
huệ quốc, tùy thuộc sự đối xử nào thuận
lợi nhất;
12. "Công ước ICSID" là Công ước về Giải
quyết Tranh chấp Đầu tư giữa Nhà nước
và Công dân của Nhà nước khác làm tại Washington
ngày 18 tháng 3 năm 1965; và
13. 'Trung tâm" là Trung tâm Quốc tế về Giải quyết
các Tranh chấp Đầu tư được thành lập
theo Công ước ICSID.
Điều 2: Đối xử
quốc gia và đối xử tối huệ quốc
1. Đối với việc
thành lập, mua lại, mở rộng, quản lư, điều
hành, vận hành, bán hoặc định đoạt bằng
cách khác các khoản đầu tư theo Hiệp định
này, trong những hoàn cảnh tương tự, mỗi Bên
dành sự đối xử không kém thuận lợi hơn
sự đối xử dành cho các khoản đầu
tư của công dân hoặc công ty của ḿnh trên lănh thổ
nước ḿnh (sau đây gọi là "đối xử
quốc gia") hoặc sự đối xử dành cho các
khoản đầu tư của công dân hoặc công ty của
nước thứ 3 trên lănh thổ nước ḿnh (sau
đây gọi là "đối xử tối huệ quốc"),
tùy thuộc vào sự đối xử nào thuận lợi
nhất (sau đây gọi là "đối xử quốc
gia" và "đối xử tối huệ quốc").
Mỗi Bên bảo đảm rằng các doanh nghiệp nhà
nước của ḿnh dành cho các khoản đầu
tư theo Hiệp định này đối xử quốc
gia và đối xử tối huệ quốc trong việc
cung cấp hàng hoá và dịch vụ của họ phù hợp
với quy định tại khoản 4.3 của Phụ lục
H.
2. A. Mỗi Bên có thể ban hành hoặc duy tŕ những ngoại
lệ đối với các nghĩa vụ nêu tại khoản
1 trong các lĩnh vực hoặc đối với những
vấn đề qui định tại Phụ lục H của
Hiệp định này. Khi ban hành ngoại lệ đó, mỗi
Bên không thể yêu cầu cắt bỏ toàn bộ hay một
phần đầu tư theo Hiệp định này đang
triển khai tại thời điểm ngoại lệ bắt
đầu có hiệu lực.
B. Những nghĩa vụ quy định tại khoản 1
không áp dụng đối với các thủ tục qui
định tại các hiệp định đa biên
được kư kết dưới sự bảo trợ
của Tổ chức Sở hữu Trí tuệ Thế giới
(WIPO) liên quan tới việc xác lập hay duy tŕ các quyền
sở hữu trí tuệ.
Điều 3: Tiêu chuẩn
chung về đối xử
1. Mỗi Bên luôn dành cho
các khoản đầu tư theo Hiệp định này sự
đối xử công bằng, thoả đáng và sự bảo
hộ, an toàn đầy đủ và trong mọi trường
hợp, dành sự đối xử không kém thuận lợi
hơn sự đối xử theo yêu cầu của các quy
tắc áp dụng của pháp luật tập quán quốc tế
.
2. Mỗi Bên không áp dụng các biện pháp bất hợp
lư và phân biệt đối xử để gây phương
hại đối với việc quản lư, điều hành,
vận hành, bán hoặc định đoạt bằng cách
khác các khoản đầu tư theo Hiệp định này.
Điều 4: Giải quyết
tranh chấp
1. Mỗi Bên dành cho các
công ty và công dân của Bên kia các công cụ hữu hiệu
để khiếu nại và thực thi các quyền liên
quan đến các khoản đầu tư theo Hiệp
định này.
2. Trong trường hợp có tranh chấp đầu
tư, các bên tranh chấp cần nỗ lực giải quyết
thông qua tham vấn và thương lượng, có thể
bao gồm cả việc sử dụng thủ tục không
ràng buộc có sự tham gia của bên thứ ba. Phù hợp
với khoản 3 của Điều này, nếu tranh chấp
chưa giải quyết được thông qua tham vấn
và thương lượng, công dân hoặc công ty của
một Bên là một bên trong tranh chấp đầu tư
có thể đưa tranh chấp ra giải quyết theo một
trong các phương thức sau:
A. đưa ra các toà án hoặc cơ quan tài phán hành
chính có thẩm quyền trên lănh thổ của một Bên
nơi đầu tư theo Hiệp định này
được thực hiện; hoặc
B. phù hợp với bất kỳ thủ tục giải
quyết tranh chấp nào có thể áp dụng đă
được thỏa thuận trước đó hoặc
C. phù hợp với các quy định tại khoản 3.
3. A. Với điều kiện là công dân hoặc công ty
có liên quan chưa đưa vụ tranh chấp ra giải
quyết theo quy định tại các mục 2.A hoặc 2.B
và sau chín mươi ngày kể từ ngày vụ tranh chấp
phát sinh, công dân hoặc công ty có liên quan có thể
đưa tranh chấp ra giải quyết theo thủ tục
trọng tài ràng buộc sau:
(i) đưa ra giải quyết tại Trung tâm, khi cả
hai Bên là thành viên của Công ước ICSID và nếu
Trung tâm có thẩm quyền giải quyết; hoặc
(ii) đưa ra giải quyết theo Cơ chế Phụ trợ
của Trung tâm, nếu Cơ chế này có thẩm quyền
giải quyết; hoặc
(iii) đưa ra giải quyết theo Quy tắc Trọng tài
UNCITRAL; hoặc
(iv) đưa ra bất kỳ tổ chức trọng tài
nào khác hoặc phù hợp với mọi quy tắc trọng
tài khác nếu các bên tranh chấp đều đồng
ư.
B. Công dân hoặc công ty, dù có thể đă đưa
tranh chấp ra giải quyết tại trọng tài ràng buộc
theo quy định tại mục 3.A, vẫn có thể đề
nghị toà án hoặc cơ quan tài phán hành chính của một
Bên thực hiện các biện pháp ngăn chặn tạm
thời không liên quan đến việc thanh toán thiệt hại,
trước khi bắt đầu hoặc trong quá tŕnh tố
tụng của trọng tài nhằm bảo toàn các quyền
và lợi ích của ḿnh.
4. Mỗi Bên chấp thuận việc đưa ra giải
quyết mọi tranh chấp đầu tư bằng trọng
tài ràng buộc theo sự lựa chọn của công dân hoặc
công ty được nêu tại mục 3.A(i), (ii) và (iii) hoặc
theo sự thỏa thuận chung giữa các bên tranh chấp
được nêu tại mục 3.A(iv). Sự chấp thuận
này và việc đưa ra giải quyết tranh chấp của
công dân hoặc công ty theo mục 3.A phải đáp ứng
các yêu cầu:
A. " Thỏa thuận bằng văn bản" theo qui
định tại Điều II Công ước Liên Hợp Quốc
về Công nhận và Thi hành Phán quyết của Trọng
tài Nước ngoài làm tại New York ngày 10 tháng 6 năm
1958; và
B. Đồng thuận bằng văn bản của các bên
tranh chấp theo qui định tại Chương II của
Công ước ICSID (thẩm quyền giải quyết tranh
chấp của Trung tâm) và những Quy tắc của Cơ
chế Phụ trợ.
5. Bất kỳ việc giải quyết trọng tài nào
theo quy định tại mục 3.A(ii), (iii) và (iv) đều
phải được tiến hành tại một quốc
gia là thành viên Công ước Liên Hợp Quốc về
Công nhận và Thi hành Phán quyết của Trọng tài Nước
ngoài làm tại New York ngày 10 tháng 6 năm 1958.
6. Bất kỳ phán quyết trọng tài nào được
đưa ra theo quy định của Chương này đều
là chung thẩm và ràng buộc các bên tranh chấp. Mỗi
Bên thực hiện không chậm trễ các quy định
của phán quyết đó và thi hành phán quyết đó
trên lănh thổ nước ḿnh. Việc thi hành phán quyết
trọng tài được đưa ra trên lănh thổ của
mỗi Bên do luật quốc gia của Bên đó điều
chỉnh.
7. Trong bất kỳ quá tŕnh tố tụng nào liên quan
đến tranh chấp đầu tư, một Bên không
được viện cớ rằng, việc đền bù
hoặc bồi thường toàn bộ hoặc một phần
các thiệt hại đă được nhận hoặc sẽ
được nhận theo một hợp đồng bảo
hiểm hoặc hợp đồng bảo lănh để bào
chữa, kiện ngược, bù trừ nợ hoặc v́ bất
kỳ lư do nào khác.
8. Phù hợp với mục đích của Điều này và
Điều 25(2)(b) của Công ước ISCID liên quan đến
khoản đầu tư theo Hiệp định này, công
ty của một Bên, ngay trước khi xẩy ra một hoặc
nhiều sự kiện dẫn đến tranh chấp đầu
tư và đă là một khoản đầu tư theo Hiệp
định này phải được đối xử
như công ty của Bên kia.