Chương III:
Thương mại dịch vụ
Điều 1: Phạm vi và
Định nghĩa
1. Chương này áp dụng
đối với các biện pháp của các Bên tác động
đến thương mại dịch vụ.
2. Theo Chương này, thương mại dịch vụ
được định nghĩa là việc cung cấp một
dịch vụ:
A. từ lănh thổ của một Bên vào lănh thổ của
Bên kia;
B. tại lănh thổ của một Bên cho người sử
dụng dịch vụ của Bên kia;
C. bởi một nhà cung cấp dịch vụ của một
Bên, thông qua sự hiện diện thương mại tại
lănh thổ của Bên kia;
D. bởi một nhà cung cấp dịch vụ của một
Bên, thông qua sự hiện diện của các thể nhân của
một Bên tại lănh thổ của Bên kia.
3. Trong phạm vi điều chỉnh của Chương này:
A. "các biện pháp của một Bên" là các biện
pháp được tiến hành bởi:
(i) các cơ quan chính phủ và chính quyền ở cấp
trung ương, vùng và địa phương; và
(ii) các cơ quan phi chính phủ khi thi hành các chức năng
theo sự uỷ quyền của các cơ quan chính phủ
và chính quyền ở cấp trung ương, vùng và địa
phương.
Khi thi hành các nghĩa vụ và cam kết của ḿnh theo Chương
này, mỗi Bên tiến hành các biện pháp hợp lư sẵn
có nhằm bảo đảm rằng, các cơ quan chính phủ
và chính quyền ở cấp vùng và địa
phương và các cơ quan phi chính phủ tuân thủ các
nghĩa vụ và cam kết đó trong phạm vi lănh thổ
của ḿnh;
B. "các dịch vụ" bao gồm bất kỳ dịch
vụ nào trong bất kỳ lĩnh vực nào, trừ các
dịch vụ được cung cấp khi thi hành thẩm
quyền của chính phủ
C. "một dịch vụ được cung cấp khi
thi hành thẩm quyền của chính phủ" là mọi
dịch vụ được cung cấp không trên cơ sở
thương mại cũng như không có cạnh tranh với
một hay nhiều nhà cung cấp dịch vụ.
Điều 2: Đối xử
Tối huệ quốc
1. Đối với bất kỳ
biện pháp nào được Chương này điều
chỉnh, mỗi Bên dành ngay lập tức và vô điều
kiện cho các dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ
của Bên kia sự đối xử không kém thuận lợi
hơn sự đối xử mà Bên đó dành cho các dịch
vụ và nhà cung cấp dịch vụ tương tự của
bất kỳ nước nào khác.
2. Một Bên có thể duy tŕ một biện pháp trái với
khoản 1, với điều kiện là biện pháp như
vậy được liệt kê trong Danh mục các Ngoại
lệ của Điều 2 trong Phụ lục G.
3. Các qui định của Chương này không được
hiểu là để cản trở bất kỳ Bên nào
trao hay dành các ưu đăi cho các nước láng giềng
nhằm thúc đẩy sự lưu thông thương mại
dịch vụ được cung cấp và tiêu thụ tại
chỗ trong các vùng tiếp giáp biên giới.
Điều 3: Hội nhập
Kinh tế
1. Chương này không áp
dụng đối với các ưu đăi do một Bên
đưa ra do việc Bên đó là thành viên hoặc tham
gia vào một hiệp định tự do hoá thương
mại dịch vụ giữa các bên trong các hiệp định
đó, với điều kiện là hiệp định
đó:
A. có phạm vi bao quát nhiều lĩnh vực dịch vụ
và
B. có quy định việc không có hoặc loại bỏ
hầu hết mọi phân biệt đối xử giữa
các bên, theo tinh thần của Điều 7, trong những lĩnh
vực dịch vụ thuộc diện điều chỉnh
của mục (A), thông qua:
(i) việc loại bỏ các biện pháp phân biệt đối
xử hiện có và/hoặc
(ii) việc cấm các biện pháp phân biệt đối
xử mới hoặc cao hơn,
tại thời điểm hiệp định đó có hiệu
lực hoặc trên cơ sở một khoảng thời
gian nhất định, trừ những biện pháp
được phép theo các Điều 1, 2 và 3 của Chương
VII.
2. Một nhà cung cấp dịch vụ của bất kỳ
Bên nào là một pháp nhân được thành lập theo
luật pháp của một bên trong một hiệp định
được dẫn chiếu tại khoản 1 sẽ
được hưởng sự đối xử theo quy
định của hiệp định đó, với điều
kiện là nhà cung cấp dịch vụ đó có các hoạt
động kinh doanh đáng kể trên lănh thổ của
các bên trong hiệp định đó.
Điều 4: Pháp luật
Quốc gia
1. Trong các lĩnh vực mà
các cam kết cụ thể được đưa ra, mỗi
Bên bảo đảm rằng, tất cả các biện
pháp áp dụng chung có ảnh hưởng đến
thương mại dịch vụ được quản lư
một cách hợp lư, khách quan và vô tư.
2. A. Ngay khi thực tiễn cho phép, mỗi Bên duy tŕ hay thiết
lập các cơ quan tài phán hay thủ tục tư pháp, trọng
tài hay hành chính để bảo đảm nhanh chóng xem
xét lại các quyết định hành chính ảnh hưởng
đến thương mại dịch vụ theo đề
nghị của người cung cấp dịch vụ bị
ảnh hưởng và trong trường hợp chính đáng,
có các biện pháp khắc phục thích hợp. Trong trường
hợp các thủ tục đó không độc lập với
cơ quan đă đưa ra quyết định hành chính
có liên quan, Bên này bảo đảm trên thực tế rằng
các thủ tục này cho phép xem xét lại một cách vô tư
và khách quan.
B. Các qui định trong mục (A) không được hiểu
là yêu cầu một Bên thiết lập các cơ quan tài
phán hay thủ tục như vậy nếu như việc
đó trái với cơ cấu hiến pháp hay đặc
điểm của hệ thống pháp luật của Bên
đó.
3. Khi đưa ra yêu cầu cấp phép đối với
việc cung cấp một dịch vụ mà một cam kết
cụ thể về dịch vụ đó đă được
đưa ra, các cơ quan có thẩm quyền của một
Bên sẽ, trong khoảng thời gian hợp lư sau khi hồ
sơ được coi là hoàn chỉnh theo luật và qui
định quốc gia đă được nộp, thông
báo cho người nộp đơn về quyết định
liên quan đến đơn. Theo đề nghị của
người nộp đơn, các cơ quan có thẩm quyền
của một Bên sẽ cung cấp không chậm trễ hoặc
nếu chậm trễ phải có lư do hợp lư, các thông
tin liên quan đến t́nh trạng giải quyết của
đơn.
4. A. Một Bên không đưa ra các đ̣i hỏi về cấp
phép và tiêu chuẩn nghề nghiệp, và tiêu chuẩn kỹ
thuật làm vô hiệu hoá hay phương hại đến
các cam kết cụ thể mà theo cách thức đó sẽ:
(i) không tuân thủ những tiêu chí sau:
(a) các yêu cầu hay tiêu chuẩn đó dựa trên các
tiêu chí khách quan và minh bạch, chẳng hạn như
năng lực và khả năng cung cấp dịch vụ
(b) các yêu cầu hay tiêu chuẩn đó không nặng nề
hơn mức cần thiết để bảo đảm
chất lượng dịch vụ
(c) đối với các thủ tục cấp phép, bản
thân chúng không tạo ra sự hạn chế đối với
việc cung cấp dịch vụ.
(ii) không được mong đợi một cách hợp
lư bởi Bên đó tại thời điểm các cam kết
về các lĩnh vực đó được đưa ra.
B. Khi quyết định việc một Bên có tuân thủ
các nghĩa vụ của mục 4.A hay không, sẽ tính
đến các tiêu chuẩn quốc tế của các tổ
chức quốc tế liên quan được Bên đó áp
dụng.
5. Trong các lĩnh vực mà các cam kết cụ thể
đối với các dịch vụ nghề nghiệp đă
được đưa ra, mỗi Bên quy định đầy
đủ các thủ tục để kiểm tra năng lực
của các nhà chuyên môn của Bên kia.
Điều 5: Độc quyền
và nhà cung cấp dịch vụ độc quyền
1. Mỗi Bên bảo đảm
rằng, bất kỳ nhà cung cấp dịch vụ độc
quyền nào trên lănh thổ nước ḿnh, khi cung cấp
dịch vụ độc quyền tại thị trường
liên quan, không hành động trái với các nghĩa vụ
của Bên đó theo Điều 2 và các cam kết cụ thể.
2. Khi một nhà cung cấp dịch vụ độc quyền
của một Bên cạnh tranh một cách trực tiếp
hay thông qua một công ty phụ thuộc, trong việc cung cấp
một dịch vụ nằm ngoài phạm vi độc quyền
được phép của ḿnh và thuộc diện điều
chỉnh của các cam kết cụ thể đă
được Bên đó đưa ra, Bên này bảo đảm
rằng, nhà cung cấp dịch vụ đó không lạm dụng
vị trí độc quyền của ḿnh để hoạt
động trên lănh thổ của Bên đó một cách
không phù hợp với các cam kết đó.
3. Các qui định của Điều này cũng áp dụng
đối với trường hợp các nhà cung cấp dịch
vụ độc quyền, khi một Bên, về h́nh thức
hay trên thực tế, (a) cho phép hay thành lập một số
lượng nhỏ các nhà cung cấp dịch vụ và (b)
cản trở một cách đáng kể sự cạnh
tranh giữa các nhà cung cấp dịch vụ đó trên
lănh thổ của ḿnh.
Điều 6: Tiếp cận
thị trường
1. Đối với sự tiếp
cận thị trường thông qua các phương thức
cung cấp dịch vụ qui định tại Điều 1,
mỗi Bên dành cho các dịch vụ và nhà cung cấp dịch
vụ của Bên kia sự đối xử không kém thuận
lợi hơn sự đối xử đă được
qui định theo các quy định, hạn chế và
điều kiện đă được thoả thuận
và chỉ rơ trong Lộ tŕnh Cam kết cụ thể của
ḿnh tại Phụ lục G.
2. Trong các lĩnh vực mà các cam kết về tiếp cận
thị trường đă được đưa ra, các
biện pháp mà một Bên không duy tŕ hoặc áp dụng
trên một phần hay toàn bộ lănh thổ của ḿnh,
trừ khi được qui định khác trong Lộ
tŕnh Cam kết cụ thể của ḿnh, được xác
định là:
A. các hạn chế về số lượng nhà cung cấp
dịch vụ dưới các h́nh thức hạn ngạch
số lượng, độc quyền, các nhà cung cấp
dịch vụ độc quyền hay các đ̣i hỏi kiểm
định nhu cầu kinh tế cần thiết;
B. các hạn chế về tổng trị giá của các
giao dịch dịch vụ hay tài sản dưới các
h́nh thức hạn ngạch số lượng hay các đ̣i
hỏi kiểm định nhu cầu kinh tế cần thiết;
C. các hạn chế về tổng số các giao dịch dịch
vụ hay tổng số lượng đầu ra của dịch
vụ thông qua các đơn vị số lượng đă
được các định dưới h́nh thức hạn
ngạch hay đ̣i hỏi kiểm định nhu cầu
kinh tế cần thiết;
D. các hạn chế về tổng số thể nhân mà có
thể được thuê trong một lĩnh vực dịch
vụ cụ thể hay một nhà cung cấp dịch vụ
có thể thuê và họ là những người cần thiết,
và liên quan trực tiếp tới việc cung cấp một
dịch vụ nhất định dưới h́nh thức
hạn ngạch số lượng hay đ̣i hỏi kiểm
định nhu cầu kinh tế cần thiết;
E. các biện pháp hạn chế hay đ̣i hỏi phải
theo các h́nh thức thực thể pháp lư nhất định
hay liên doanh thông qua đó một nhà cung cấp dịch vụ
có thể cung cấp một dịch vụ và
F. các hạn chế về sự tham gia góp vốn nước
ngoài như hạn chế tỷ lệ tối đa đối
với phần nắm giữ vốn của bên nước
ngoài hay tổng trị giá của từng dự án hay tổng
số dự án đầu tư nước ngoài.
Điều 7: Đối xử
Quốc gia
1. Trong các lĩnh vực dịch
vụ nêu trong Lộ tŕnh Cam kết của ḿnh trong Phụ
lục G, phù hợp với các điều kiện và các
chuẩn mực được đưa ra tại đó,
mỗi Bên dành cho các dịch vụ và nhà cung cấp dịch
vụ của Bên kia, đối với tất cả các biện
pháp ảnh hưởng đến việc cung cấp các dịch
vụ, sự đối xử không kém thuận lợi hơn
sự đối xử mà Bên đó dành cho các dịch vụ
và người cung cấp dịch vụ tương tự
của ḿnh.
2. Một Bên có thể đáp ứng yêu cầu của khoản
1 thông qua việc dành cho các dịch vụ và nhà cung cấp
dịch vụ của Bên kia sự đối xử
tương đồng hay khác biệt về h́nh thức
so với sự đối xử mà Bên đó dành cho các dịch
vụ hay nhà cung cấp dịch vụ tương tự của
ḿnh.
3. Sự đối xử tương đồng hay khác biệt
về h́nh thức được coi là kém thuận lợi
hơn nếu nó làm thay đổi các điều kiện
cạnh tranh có lợi hơn cho các dịch vụ và nhà
cung cấp dịch vụ của Bên này so với các dịch
vụ và nhà cung cấp dịch vụ tương tự của
Bên kia.